Văn hoá Bài 3 · 일상생활 Sinh hoạt hàng ngày

Đọc bài văn hoá trong sách, xem bảng tóm tắt, nghe các câu chào đi kèm và làm bài kiểm tra nhanh.

1 한국인의 일상생활 Thú vui trong sinh hoạt của người Hàn Quốc

1. Bài đọc (trong sách)

Ảnh trong sách: hai học sinh mặc đồng phục thể thao, cầm quả bóng và lá cờ Hàn Quốc.

Người Hàn Quốc thích gì nhất? Sở thích của người Hàn Quốc là gì? Những sở thích này liệu có thay đổi theo thời gian? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua kết quả điều tra của công ty Gallup Hàn Quốc (www.gallup.co.kr) vào hai thời điểm năm 2004 và năm 2014.

Theo kết quả khảo sát đối với 1.700 người Hàn Quốc ở độ tuổi trên 13 năm 2014 cho thấy hoạt động mà người Hàn Quốc yêu thích nhất là leo núi (14%), tiếp theo đó là nghe nhạc (6%), thể thao, chơi game và đọc sách (5%) đứng ở vị trí thứ 3. Kết quả này ở thời điểm năm 2004 lần lượt là leo núi (9%), đọc sách (8,3%), nghe nhạc (7,8%). Kết quả này cho thấy, leo núi luôn là hoạt động người Hàn Quốc yêu thích nhất và số người yêu thích hoạt động này đang có xu hướng ngày càng tăng.

Trong số các môn thể thao được người Hàn Quốc yêu thích năm 2004, môn bóng đá được yêu thích nhất (15,2%), sau đó lần lượt là leo núi (7,4%) và bóng rổ (6,4%), đi bộ (6,4%). 10 năm sau, môn bóng đá vẫn là môn thể thao được yêu thích nhất (18%) của người dân Hàn Quốc, sau đó vẫn là leo núi (13%), nhưng vị trí thứ 3 trở đi đã được thay thế bởi môn bóng chày (10%), bơi lội (8%) và đi bộ (6%).

Câu hỏi về bài hát yêu thích nhất có rất nhiều câu trả lời khác nhau và mức độ chênh lệch giữa các lựa chọn không cao nhưng nếu năm 2004 bài “Gặp gỡ” của Noh Sa Yeon được yêu thích với tỉ lệ 1,8% thì năm 2014, ca khúc “Tuổi của tôi thì sao?” của Oh Seung Geun chiếm tỉ lệ yêu thích cao nhất (2%). Bộ phim trong nước ấn tượng nhất được bình chọn năm 2004 là “Đảo Sil-mi” (15,1%) và “Cờ Thái cực tung bay” (14,4%). Năm 2014, với câu hỏi này, bộ phim được bình chọn nhiều nhất là phim “Myung Rang” (tiếng Việt: Đại thủy chiến) với tỷ lệ 19% và đứng thứ 2 là phim “Điều kỳ diệu ở phòng giam số 7” (6%). Trong khi đó, đối với phim nước ngoài, nếu năm 2004, người Hàn Quốc thích nhất bộ phim “Chúa tể chiếc nhẫn” thì năm 2014, tình yêu này được dành bộ phim lãng mạn “Titanic” với tỷ lệ phiếu bình chọn bằng với năm 2004 (6%).

Mặc dù sở thích mỗi người là khác nhau, mức độ yêu thích cũng thay đổi tùy theo thời điểm nhưng qua kết quả khảo sát này, chúng ta có thể thấy được phần nào những nét đặc trưng chung về sở thích của người Hàn Quốc.

2. Tóm tắt nhanh

Kết quả khảo sát Gallup Hàn Quốc

Xem đáp án
Hạng mụcNăm 2004Năm 2014
Hoạt động yêu thíchleo núi 9% · đọc sách 8,3% · nghe nhạc 7,8%leo núi 14% · nghe nhạc 6% · thể thao, game, đọc sách 5%
Môn thể thaobóng đá 15,2% · leo núi 7,4% · bóng rổ, đi bộ 6,4%bóng đá 18% · leo núi 13% · bóng chày 10% · bơi 8% · đi bộ 6%
Bài hát“Gặp gỡ” (Noh Sa Yeon) 1,8%“Tuổi của tôi thì sao?” (Oh Seung Geun) 2%
Phim trong nước“Đảo Sil-mi” 15,1% · “Cờ Thái cực tung bay” 14,4%“Myung Rang” 19% · “Điều kỳ diệu ở phòng giam số 7” 6%
Phim nước ngoài“Chúa tể chiếc nhẫn”“Titanic” (6%)

3. Nói về sở thích bằng tiếng Hàn (dùng ngữ pháp Bài 3)

취미
sở thích (趣味 – thú vị)
chwimi
등산
leo núi (登山 – đăng sơn)
deungsan
축구
bóng đá (蹴球 – xúc cầu)
chukgu
야구
bóng chày (野球 – dã cầu)
yagu
농구
bóng rổ (籠球 – lung cầu)
nonggu
수영
bơi lội (水泳 – thủy vịnh)
suyeong
독서
đọc sách (讀書 – độc thư)
dokseo
게임
trò chơi điện tử, game
geim
Mẫu câu
한국 사람은 등산을 좋아합니다.
Người Hàn Quốc thích leo núi.
hanguk sarameun deungsaneul joahamnida.
저는 축구를 좋아합니다.
Tôi thích bóng đá.
jeoneun chukgureul joahamnida.
무엇을 좋아합니까?
Bạn thích gì?
mueoseul joahamnikka?
저는 음악을 좋아합니다. 자주 음악을 듣습니다.
Tôi thích âm nhạc. Tôi thường nghe nhạc.
jeoneun eumageul joahamnida. jaju eumageul deutseumnida.

4. Kiểm tra hiểu bài

(1) Hoạt động người Hàn Quốc yêu thích nhất (cả 2004 và 2014) là:
(2) Môn thể thao được yêu thích nhất cả hai năm là:
(3) Năm 2014, môn nào lên vị trí thứ 3 trong các môn thể thao?
(4) Khảo sát năm 2014 được thực hiện với bao nhiêu người?
(5) Phim trong nước được bình chọn nhiều nhất năm 2014 là:

Nguồn: SGK tr. 89 (문화).