1. Bài đọc (trong sách)
Ảnh trong sách: màn hình máy tính bỏ túi · tờ tiền 1000 won (천 원) · những quả táo.
Trong ngôn ngữ học, số từ là từ loại có nhiệm vụ biểu hiện số hoặc lượng hoặc thứ tự. Trong tiếng Hàn, có hai loại số từ tương đương với hai cách để biểu hiện, đó là số từ thuần Hàn (하나, 둘, 셋,… 등) và số từ Hán Hàn (일, 이, 삼, 사).
Số từ thuần Hàn nhìn chung cho cảm giác về ‘số lượng đếm’ nên chủ yếu được dùng khi nói về các số lượng nhỏ và dùng trong các trường hợp đặc biệt như khi nói về tuổi, nói về giờ.
Số từ Hán Hàn cho cảm giác ‘nói về một số lượng đã được định sẵn’ nên thường được dùng khi biểu hiện ‘ngày, tháng, năm’, địa chỉ, số điện thoại, số phòng, giá cả, hoặc nói về số thời gian tính theo hay đếm các số lượng lớn.
Trên thực tế, trong tiếng Hàn, mặc dù nhiều trường hợp có thể phân biệt rõ việc sử dụng số từ Hán Hàn hay số từ thuần Hàn nhưng do từ loại này thường được kết hợp với các danh từ chỉ đơn vị với vai trò là định từ chỉ số nên có những trường hợp có thể dùng cả hai loại số từ trên. Khi đó, rất khó có thể xác định trường hợp nào chính xác hơn. Về đại thể, khi sử dụng cùng với danh từ chỉ đơn vị thì thông thường với số lượng nhỏ dùng số từ thuần Hàn, với số lượng lớn dùng số từ Hán Hàn. Ngoài ra, khi danh từ chỉ đơn vị là từ Hán Hàn thì đi cùng với nó thường là số từ Hán Hàn, còn danh từ chỉ đơn vị là từ thuần Hàn thì số từ thuần Hàn được sử dụng.