Có hai loại số từ trong tiếng Hàn để biểu thị số lượng. Đó là số từ Hán Hàn và số từ thuần Hàn. Số từ thường được đặt trước danh từ chỉ đơn vị và tùy theo từng danh từ đơn vị mà số từ được dùng là số từ Hán Hàn hay số từ thuần Hàn. Khi nói về ngày, tháng, năm (년, 월, 일) và số điện thoại, số tầng nhà, số nhà (전화번호, 층, 호) thì số từ được dùng là số từ Hán Hàn.
Giải thích chi tiết
Số Hán Hàn có gốc chữ Hán nên nghe khá giống âm Hán Việt: 일 (nhất), 이 (nhị), 삼 (tam), 사 (tứ), 오 (ngũ), 육 (lục), 칠 (thất), 팔 (bát), 구 (cửu), 십 (thập), 백 (bách), 천 (thiên), 만 (vạn).
Cách ghép số giống tiếng Việt: 11 = 십 + 일 → 십일; 20 = 이 + 십 → 이십; 25 = 이십오; 99 = 구십구; 365 = 삼백육십오; 2019 = 이천십구.
Không nói 일 trước 십, 백, 천, 만: 10 = 십 (không phải 일십), 100 = 백, 1.000 = 천, 10.000 = 만.
Tiếng Hàn đếm theo vạn (만 = 10.000), không theo nghìn như tiếng Việt: 100.000 = 십만 (10 vạn), 1.000.000 = 백만 (100 vạn). Ví dụ 50.000 원 = 오만 원.
Dùng số Hán Hàn với: năm (년), tháng (월), ngày (일), phút (분), số điện thoại (전화번호, 번), tầng (층), số phòng (호), tiền (원). Ví dụ: 2019년 이천십구 년, 3층 삼 층, 307호 삼백칠 호.
Tháng: 1월 일월 … 12월 십이월. Hai ngoại lệ: 6월 → 유월 (không phải 육월), 10월 → 시월 (không phải 십월).
Số điện thoại: đọc từng chữ số; số 0 đọc 공; dấu “-” đọc là 에 (thay cho 의): 764-7825 → 칠육사에 칠팔이오.
Hỏi: 몇 (mấy) + đơn vị: 몇 층? (tầng mấy?), 몇 번? (số mấy?), 몇 호? (phòng số mấy?), 몇 월? (tháng mấy?). Riêng “ngày mấy” viết là 며칠 (không viết 몇 일). Hỏi thứ: 무슨 요일?
Cách kết hợp
Trường hợp
Dạng
Ví dụ
Ngày tháng năm
số + 년 / 월 / 일
2019년 3월 15일 → 이천십구 년 삼월 십오 일
Số điện thoại
đọc từng số, 0 = 공, - = 에
139-2870 → 일삼구에 이팔칠공
Tầng, số phòng
số + 층 / 호
3층 307호 → 삼 층 삼백칠 호
Ngoại lệ tháng
유월, 시월
6월 유월, 10월 시월
Lưu ý
Phát âm nối âm và biến âm hay gặp: 십일 [시빌], 십이 [시비], 십육 [심뉵], 육 일 [유길], 삼월 [사뭘], 칠월 [치뤌], 일월 [이뤌].
Lưu ý khi nói (sách tr. 96): từ thường dùng của 몇 일 là 며칠.
Số thuần Hàn (하나, 둘, 셋…) dùng cho tuổi, giờ, đếm đồ vật — sẽ học ở bài sau.
Ví dụ
1
오늘은 2월 15일입니다. sách
Hôm nay là ngày 15 tháng 2.
oneureun iwol sibo irimnida.
2
제 전화번호는 139-287-3195입니다. sách
Số điện thoại của tôi là 139-287-3195.
je jeonhwabeonhoneun ilsamgu-e ipalchil-e samilguoimnida.
3
오늘이 몇 월 며칠입니까?
Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
oneuri myeot wol myeochirimnikka?
4
시월 이 일입니다.
Ngày 2 tháng 10.
siwol i irimnida.
5
유월 육 일입니다.
Ngày 6 tháng 6.
yuwol yuk irimnida.
6
제 생일은 십이월 이십오 일입니다.
Sinh nhật tôi là ngày 25 tháng 12.
je saengireun sibiwol isibo irimnida.
7
한글날은 시월 구 일입니다.
Ngày Hangeul là ngày 9 tháng 10.
hangeullareun siwol gu irimnida.
8
전화번호가 몇 번입니까?
Số điện thoại là số mấy?
jeonhwabeonhoga myeot beonimnikka?
9
칠육사에 칠팔이오입니다.
764-7825.
chillyuksa-e chilparioimnida.
10
사무실은 삼 층에 있습니다.
Văn phòng ở tầng 3.
samusireun sam cheunge itseumnida.
11
제 방은 삼백칠 호입니다.
Phòng tôi là phòng 307.
je bangeun sambaekchil hoimnida.
12
올해는 이천십구 년입니다.
Năm nay là năm 2019.
olhaeneun icheonsipgu nyeonimnida.
13
이것은 만 원입니다.
Cái này giá 10.000 won.
igeoseun man wonimnida.
2와/과và
Trong sách
Dùng để nối hai danh từ với nhau. 와 dùng để nối các danh từ không có phụ âm cuối, 과 dùng để nối các danh từ có phụ âm cuối.
Giải thích chi tiết
와/과 chỉ nối danh từ với danh từ (A và B), viết liền sau danh từ thứ nhất: 책상과 의자, 시계와 가방.
Chọn dạng theo danh từ đứng trước: không có phụ âm cuối → 와 (커피와 빵); có phụ âm cuối → 과 (빵과 커피). Ngược với 은/는, 이/가, 을/를 (dạng ngắn đi với nguyên âm), ở đây 와 (không có ㄱ) đi với nguyên âm.
Cụm “A와/과 B” dùng như một danh từ, sau đó thêm trợ từ bình thường: 책상과 의자가 있습니다; 커피와 빵을 먹습니다; 토요일과 일요일에 쉽니다.
Không dùng 와/과 để nối hai câu hay hai động từ — khi đó dùng 그리고 (Bài 3): 영화를 봅니다. 그리고 쇼핑을 합니다.
Trong văn nói thân mật còn có 하고 (A하고 B) — sẽ gặp sau; sách Bài 4 dùng 와/과.
Cách kết hợp
Trường hợp
Dạng
Ví dụ
Danh từ không có phụ âm cuối
N + 와
시계와 가방, 커피와 빵
Danh từ có phụ âm cuối
N + 과
책상과 의자, 빵과 우유
Lưu ý
Phát âm: 책상과 [책쌍과], 읽기와 쓰기 [일끼와 쓰기].
와/과 còn có nghĩa “với, cùng với” (친구와 영화를 봅니다 — xem phim với bạn) — sẽ học kỹ ở bài sau.
(Chúng tôi) làm bài tập và dùng máy tính trong phòng.
bangeseo sukjewa keompyuteoreul hamnida.
3에vào, vào lúc (thời gian)
Trong sách
Dùng sau danh từ chỉ thời gian để biểu thị thời gian xảy ra một hành động. Đối với các từ chỉ thời gian như 언제 (bao giờ), 그저께 (hôm kia), 어제 (hôm qua), 오늘 (hôm nay), 내일 (ngày mai), 모레 (ngày kia) thì không dùng 에 kèm theo.
Giải thích chi tiết
Ở Bài 2 đã học 에 chỉ nơi chốn (교실에 있습니다). Bài 4 học thêm 에 chỉ thời điểm: hành động xảy ra vào lúc nào.
Gắn sau ngày, thứ, tháng, năm, giờ, mùa, các dịp: 토요일에, 3월 2일에, 2019년에, 주말에, 방학에, 크리스마스에, 생일에.
Không dùng 에 với: 언제, 그저께, 어제, 오늘, 내일, 모레 (và 지금 – bây giờ): 내일 영화를 봅니다 (không nói 내일에).
Với 지난주 / 이번 주 / 다음 주, 지난달 / 이번 달 / 다음 달, 올해… thì 에 có thể có hoặc không; khi có thứ cụ thể đi kèm thì gắn 에 vào cuối: 다음 주 화요일에 시험을 봅니다.
Câu hỏi thời gian: 언제 + động từ? → trả lời: thời gian + 에 + động từ. A: 언제 친구를 만납니까? B: 목요일에 만납니다.
Thứ tự trong câu thường là: [thời gian 에] + [nơi chốn 에서] + [tân ngữ 을/를] + động từ: 토요일에 극장에서 영화를 봅니다.
Cách kết hợp
Trường hợp
Dạng
Ví dụ
Ngày, thứ, tháng, năm, dịp
N + 에
토요일에, 12월 10일에, 주말에, 방학에
언제 / 어제 / 오늘 / 내일 / 모레 / 그저께
không dùng 에
내일 만납니다. 오늘 공부합니다.
Lưu ý
Phát âm nối âm: 토요일에 [토요이레], 주말에 [주마레], 십 일에 [시비레].
Hai nghĩa của 에 trong một câu: 토요일에 학교에 갑니다 — đi đến trường vào thứ bảy (thời gian + đích đến).
Ví dụ
1
토요일에 영화를 봅니다. sách
(Tôi) xem phim vào ngày thứ bảy.
toyoire yeonghwareul bomnida.
2
12월 10일에 생일 파티를 합니다. sách
(Tôi) tổ chức sinh nhật vào ngày 10 tháng 12.
sibiwol sip ire saengil patireul hamnida.
3
언제 친구를 만납니까?
Khi nào bạn gặp bạn bè?
eonje chingureul mannamnikka?
4
목요일에 친구를 만납니다.
(Tôi) gặp bạn vào thứ năm.
mogyoire chingureul mannamnida.
5
다음 주 화요일에 시험을 봅니다.
(Tôi) thi vào thứ ba tuần sau.
daeum ju hwayoire siheomeul bomnida.
6
주말에 등산을 합니다.
(Tôi) leo núi vào cuối tuần.
jumare deungsaneul hamnida.
7
방학에 여행을 갑니다.
(Tôi) đi du lịch vào kỳ nghỉ.
banghage yeohaengeul gamnida.
8
크리스마스에 집에서 쉽니다.
(Tôi) nghỉ ở nhà vào Giáng sinh.
keuriseumaseue jibeseo swimnida.
9
3월 2일에 하노이에 도착합니다.
(Tôi) đến Hà Nội vào ngày 2 tháng 3.
samwol i ire hanoie dochakamnida.
10
내일 도서관에서 공부합니다.
Ngày mai (tôi) học ở thư viện. (không dùng 에)
naeil doseogwaneseo gongbuhamnida.
11
오늘 한국 친구를 만납니다.
Hôm nay (tôi) gặp bạn Hàn Quốc. (không dùng 에)
oneul hanguk chingureul mannamnida.
12
평일에 한국어를 배웁니다.
(Tôi) học tiếng Hàn vào ngày thường.
pyeongire hangugeoreul baeumnida.
13
수요일에 회의를 합니다.
(Chúng tôi) họp vào thứ tư.
suyoire hoeuireul hamnida.
Nguồn: SGK tr. 93–96 (기본 문법, Lưu ý từ vựng / khi nói). Ví dụ có nhãn sách lấy nguyên từ sách, các ví dụ còn lại được bổ sung thêm.