Đọc Bài 5 · 하루 일과 Công việc trong ngày

Cách luyện: đọc bài (bấm nút để nghe cách đọc từng câu), rồi trả lời câu hỏi — bấm chọn đáp án để biết đúng hay sai.

1 알아봅시다 Làm quen

1. Nối nội dung phù hợp với hình vẽ và đọc to nội dung.

Mẫu: tranh cậu bé ngồi ghế, đồng hồ 5 giờ, không đọc sách (×) → ⓓ 5시에 책을 안 읽습니다. Mỗi tranh có dấu (×) — tức là việc KHÔNG làm.

Đọc to
5시에 책을 안 읽습니다.
5 giờ tôi không đọc sách.
daseot sie chaegeul an ikseumnida.
2시에 일기를 안 씁니다.
2 giờ tôi không viết nhật ký.
du sie ilgireul an sseumnida.
1시에 PC방에 안 갑니다.
1 giờ tôi không đi quán internet.
han sie pissibange an gamnida.
8시에 수업을 안 듣습니다.
8 giờ tôi không đi học.
yeodeol sie sueobeul an deutseumnida.
(1) tranh: ngồi ở bàn, đồng hồ 2 giờ, bóng nghĩ về cuốn nhật ký
(2) tranh: đứng trước quán PC방, đồng hồ 1 giờ
(3) tranh: ngồi trong lớp trước bảng đen, đồng hồ 8 giờ

2. Dựa vào thông tin dưới đây, sử dụng đuôi kết thúc -아/어요 để đặt câu theo mẫu.

〈하루 일과〉 오전 7:00 일어나다 · 8:00 운전을 하다 · 8:30 회사에 가다 · 8:40 신문을 읽다 · 오후 5:30 끝나다. Mẫu: 오전 8:00 / 운전을 하다 → 오전 8시에 운전을 해요.

(1)
오전 7:00 / 일어나다
(2)
오전 8:30 / 회사에 가다
(3)
오전 8:40 / 신문을 읽다
(4)
오후 5:30 / 끝나다
Đáp án mẫu (có audio)
(1)
오전 일곱 시에 일어나요.
Tôi dậy lúc 7 giờ sáng.
ojeon ilgop sie ireonayo.
(2)
오전 여덟 시 반에 회사에 가요.
Tôi đến công ty lúc 8 giờ rưỡi sáng.
ojeon yeodeol si bane hoesae gayo.
(3)
오전 여덟 시 사십 분에 신문을 읽어요.
Tôi đọc báo lúc 8 giờ 40 sáng.
ojeon yeodeol si sasip bune sinmuneul ilgeoyo.
(4)
오후 다섯 시 반에 끝나요.
Tôi xong việc lúc 5 giờ rưỡi chiều.
ohu daseot si bane kkeunnayo.

2 읽어 봅시다 Luyện đọc

1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

풍 (Phùng)
풍 씨는 은행원이에요. 은행이 9시 반에 시작해요.
Phùng là nhân viên ngân hàng. Ngân hàng mở cửa lúc 9 giờ rưỡi.
pung ssineun eunhaengwonieyo. eunhaengi ahop si bane sijakaeyo.
출근 시간은 8시 반이에요. 7시 반쯤 출발해요.
Giờ đi làm là 8 giờ rưỡi. Khoảng 7 giờ rưỡi anh ấy xuất phát.
chulgeun siganeun yeodeol si banieyo. ilgop si banjjeum chulbalhaeyo.
풍 씨가 운전을 해요. 7시 50분쯤 은행에 가요.
Phùng tự lái xe. Khoảng 7 giờ 50 đến ngân hàng.
pung ssiga unjeoneul haeyo. ilgop si osip bunjjeum eunhaenge gayo.
히엔 (Hiền)
오늘 히엔 씨는 시험을 봅니다. 시험 후 여름방학입니다.
Hôm nay Hiền thi. Sau kỳ thi là kỳ nghỉ hè.
oneul hien ssineun siheomeul bomnida. siheom hu yeoreumbanghagimnida.
방학에 고향에 갑니다. 고향에서 부모님을 만납니다.
Kỳ nghỉ cô ấy về quê. Ở quê gặp bố mẹ.
banghage gohyange gamnida. gohyangeseo bumonimeul mannamnida.
남 (Nam)
남 씨는 영문과 학생입니다. 시험이 어렵습니다.
Nam là sinh viên khoa tiếng Anh. Kỳ thi khó.
nam ssineun yeongmungwa haksaengimnida. siheomi eoryeopseumnida.
남 씨 집은 호치민시입니다. 겨울방학이 짧습니다.
Nhà Nam ở TP. Hồ Chí Minh. Kỳ nghỉ đông ngắn.
nam ssi jibeun hochiminsiimnida. gyeoulbanghagi jjalseumnida.
방학에 여행을 안 갑니다. 도서관에서 공부합니다.
Kỳ nghỉ anh ấy không đi du lịch. Học ở thư viện.
banghage yeohaengeul an gamnida. doseogwaneseo gongbuhamnida.
1-(1) 풍 씨의 은행은 8시 30분에 시작해요. Ngân hàng của Phùng mở lúc 8 giờ 30.
1-(2) 히엔 씨는 시험 후 겨울방학에 부모님을 만나요. Sau kỳ thi Hiền gặp bố mẹ vào kỳ nghỉ đông.
1-(3) 남 씨는 겨울방학에 여행을 안 가요. Nam không đi du lịch vào kỳ nghỉ đông.

2. Dựa vào các thông tin đã đọc để hoàn thành bảng sau.

Xem đáp án
직업이 뭐예요? (nghề nghiệp)언제 뭘 해요? (khi nào làm gì)
풍은행원(7시 반) 출발해요.
히엔(대학생)(오늘) 시험을 봐요.
남영문과 학생(겨울방학) 도서관에서 공부를 해요.
Lưu ý

(한)-쯤 (khoảng, khoảng chừng) được dùng sau các danh từ như danh từ chỉ thời gian, khoảng cách, số lượng để biểu thị một sự ước lượng: 7시 반쯤.

3 더 알아봅시다 Nâng cao

1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

민준 씨는 한국대학교에 다닙니다. 수업은 9시에 시작합니다.
Min Jun học ở Đại học Hàn Quốc. Giờ học bắt đầu lúc 9 giờ.
minjun ssineun hangukdaehakgyoe danimnida. sueobeun ahop sie sijakamnida.
점심 시간은 12시입니다. 오후 수업은 1시에 시작합니다.
Giờ ăn trưa là 12 giờ. Giờ học buổi chiều bắt đầu lúc 1 giờ.
jeomsim siganeun yeoldu siimnida. ohu sueobeun han sie sijakamnida.
수업은 오후 5시 50분에 끝납니다. 주말에 수업이 없습니다. 수영을 합니다.
Giờ học kết thúc lúc 5 giờ 50 chiều. Cuối tuần không có giờ học. Anh ấy bơi.
sueobeun ohu daseot si osip bune kkeunnamnida. jumare sueobi eopseumnida. suyeongeul hamnida.
뚜안 씨는 베트남대학교 학생입니다. 월요일에 수업이 아주 많습니다.
Tuấn là sinh viên Đại học Việt Nam. Thứ hai có rất nhiều tiết học.
ttuan ssineun beteunamdaehakgyo haksaengimnida. woryoire sueobi aju manseumnida.
토요일에 학교에 안 갑니다. 시내에 갑니다. 시내에서 영어를 배웁니다.
Thứ bảy không đến trường. Đi vào trung tâm thành phố. Học tiếng Anh ở đó.
toyoire hakgyoe an gamnida. sinaee gamnida. sinaeeseo yeongeoreul baeumnida.
1-(1) 민준 씨는 주말에 수업이 없어요. Min Jun không có giờ học vào cuối tuần.
1-(2) 뚜안 씨는 토요일에 시내에 안 가요. Tuấn không đi vào trung tâm vào thứ bảy.
1-(3) 한국대학교의 수업은 오후 5시 50분에 끝나요. Giờ học ở Đại học Hàn Quốc kết thúc lúc 5 giờ 50 chiều.

2. Đọc đoạn văn trên và điền vào bảng sau.

Xem đáp án
민준 씨뚜안 씨
무슨 대학교에 다녀요?한국대학교베트남대학교
언제 수업이 있어요?월요일부터 금요일까지 수업이 있어요.월요일에 수업이 많아요.
주말에 뭘 해요?수영을 해요.시내에서 영어를 배워요.
Lưu ý

Trong văn nói 무엇을 thường được nói gọn thành 뭘, 어디를 nói thành 어딜, 누구를 nói thành 누굴.

Nguồn: SGK tr. 122–124 (읽기); đáp án tr. 351–352.